Giá tiêu hôm nay | Giá tiêu sọ | Giá tiêu đen | Giá tiêu chấm com trực tuyến

Giá tiêu hôm nay, cập nhật giá tiêu xanh, khô tại Daklak, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Chư Sê, Bình Phước, Gia Lai .. và giá cả thế giới. Cập nhật liên tục từ Sở Công Thương

Giá tiêu hôm nayGiá tiêu hôm nay ở các Tỉnh

Tỉnh
/huyện (khu vực khảo sát)
Giá thu mua
Đơn vị: VNĐ/kg
Đắk Lắk  
— Ea H'leo 52,000
Gia Lai  
— Chư Sê 51,000
Đắk Nông  
— Gia Nghĩa 52,000
Bà Rịa - Vũng Tàu  
— Tiêu 53,000
Bình Phước  
— Tiêu 52,000
Đồng Nai  
— Tiêu 50,000

 

Tham khảo giá chào MUA các Doanh Nghiệp trong nước

Doanh nghiệp

Giá chào Mua Loại tiêu Tiêu trắng 630 g/l
Thanh Cao - Chưsê 51.500 => 52.000 (đ/kg) Tiêu xô đen

500 g/l, 1%, 15,0%

0 (đ/kg)
Maseco - Chưsê 51.500 => 52.000 (đ/kg) 0 (đ/kg)
DK CN - Chưsê 51.000 => 51.500 (đ/kg)  
HHChư sê 51.000 => 51.500 (đ/kg) 0 (đ/kg)
GIÁ CHÀO F.O.B

FAQ

  Giá chào Bán ASTA Giá chào Bán
Tiêu đen (FAQ,200 g/l)   2,825 ($/tấn) Tiêu đen (ASTA,200 g/l) 0 ($/tấn)
Tiêu đen (FAQ,230 g/l)   2,860 ($/tấn) Tiêu đen (ASTA,230 g/l) 0 ($/tấn)
Tiêu đen (FAQ,250 g/l)   2,885 ($/tấn) Tiêu đen (ASTA,250 g/l) 0 ($/tấn)
Tiêu đen (FAQ,300 g/l)   2,945 ($/tấn) Tiêu đen (ASTA,300 g/l) 0 ($/tấn)
Tiêu đen (FAQ,450 g/l)   3,125 ($/tấn) Tiêu đen (ASTA,450 g/l) 0 ($/tấn)
Tiêu đen (FAQ,470 g/l)   3,145 ($/tấn) Tiêu đen (ASTA,470 g/l) 0 ($/tấn)
Tiêu đen (FAQ,500 g/l)   3,180 ($/tấn) Tiêu đen (ASTA,500 g/l) 0 ($/tấn)
Tiêu đen (FAQ,550 g/l)   3,240 ($/tấn) Tiêu đen (ASTA,550 g/l) 0 ($/tấn)
Tiêu trắng (FAQ,630 g/l)   4,655 ($/tấn) Tiêu trắng (ASTA,630 g/l) 0 ($/tấn)
Ghi chú : Tiêu đen FAQ, độ ẩm 15.0% max, tạp chất 1.0% max

..............Tiêu trắng FAQ dung trọng 630gr/l, độ ẩm 15.0% max, tạp chất 1.0% max, hạt đen 2.0% max.

 

GIÁ TIÊU

Dung trọng chuẩn: 500 gr/l, tạp chất 1%, thủy phần 15.0%

 

Đại lý mua tiêu xô đen (đ/kg)

Tiêu đen đầu giá

(Nông dân bán tại nhà)

51.000 - 51.500 (đ/kg)

Tiêu trắng đầu giá 630 gr/l

(Nông dân bán tại nhà)

105.000 - 110.000 (đ/kg)

Giá Tiêu Sàn Ấn Độ sàn NCDEX

Kỳ hạn: T8/2018

34757-2

(rupee/tạ)

 

Quy đổi =>

5058-0

(usd/tấn)

Dak Lak 51.500 => 52.000

 

 

 

 

Dak Nông 52.500 => 53.000
Phú Yên 51.500 => 52.000
Gia Lai 51.500 => 52.000    
Bà Rịa VT 54.500 => 55.000    
Bình Phước 53.500 => 54.000

TIÊU ĐEN F.O.B HCM (usd/tấn)

FAQ 3200 - 3300

ASTA 3600 - 3700

TIÊU TRẮNG F.O.B HCM (usd/tấn)

ASTA 4700 - 4800

Đồng Nai 52.500 => 53.000

 

=> Giá Đại lý thanh toán cho loại tiêu đen xô, dung trọng 470gr/lít = 49.400 đ/kg

=> Giá Đại lý thanh toán cho loại tiêu đen xô, dung trọng 450gr/lít = 48.400 đ/kg

=> Giá Đại lý thanh toán cho loại tiêu đen xô, dung trọng 400gr/lít = 45.900 đ/kg

=> Giá Đại lý thanh toán cho loại tiêu đen xô, dung trọng 300gr/lít = 40.800 đ/kg

=> Giá Đại lý thanh toán cho loại tiêu đen xô, dung trọng 250gr/lít = 38.200 đ/kg

=> Giá Đại lý thanh toán cho loại tiêu đen xô, dung trọng 230gr/lít = 37.200 đ/kg

=> Giá Đại lý thanh toán cho loại tiêu đen xô, dung trọng 200gr/lít = 35.700 đ/kg


FOB là gì

FOB là một thuật ngữ viết tắt trong tiếng Anh của cụm từ Free On Board, nghĩa là Miễn trách nhiệm Trên Boong tàu nơi đi còn gọi là " Giao lên tàu". Nó là một thuật ngữ trong thương mại quốc tế, được thể hiện trong Incoterm. Nó là tương tự với FAS, nhưng bên bán hàng cần phải trả cước phí xếp hàng lên tàu. Việc chuyển giao diễn ra khi hàng hóa vượt qua lan can tàu tại cảng xếp hàng. Về mặt quốc tế, thuật ngữ này chỉ rõ cảng xếp hàng, ví dụ "FOB New York" hay "FOB Hải Phòng". Các khoản chi phí khác như cước vận tải, phí bảo hiểm thuộc về trách nhiệm của bên mua hàng.


Giá hạt tiêu Việt Nam thấp nhất thế giới

tin tuc gia tieu hang ngay

Theo Bộ Công thương, giá hạt tiêu đen xuất khẩu tại cảng TP.HCM những ngày cuối tháng 7 chỉ còn 2.450 - 2.600 USD/tấn.

  • Giá tiêu nội địa hiện chỉ còn 52.000 - 54.000 đồng/kg
  • Giá tiêu nội địa hiện chỉ còn 52.000 - 54.000 đồng/kg

Giá đi xuống là xu hướng chung của thị trường tiêu toàn cầu hiện nay nhưng so với Việt Nam, giá tiêu các nước ở mức khá cao: tại Indonesia giá tiêu đen xuất khẩu tại cảng là 3.000 USD/tấn, giá tiêu ở Malaysia đạt 3.189 USD/tấn, tại Brazil ổn định ở mức 3.150 USD/tấn.

Giá tiêu trắng của Việt Nam là 4.000 USD/tấn còn của Indonesia là 4.600 USD/tấn, Malaysia là 4.735 USD/tấn. Như vậy giá hạt tiêu xuất khẩu của Việt Nam thấp hơn các nước ít nhất là 500 USD/ tấn.

Nguyên nhân giá tiêu Việt Nam thấp nhất thế giới chính là do sản lượng quá lớn. Sản lượng tiêu Việt Nam trên 200.000 tấn trong khi tổng giao dịch thị trường tiêu toàn cầu chỉ từ 300.000 - 350.000 tấn/năm.

Hiện nay Việt Nam vừa kết thúc mùa vụ còn Indonesia đang vào vụ thu hoạch, điều này tạo áp lực lên nguồn cung tiêu toàn cầu đẩy giá giảm.

Việt Nam xuất khẩu đến 88,2% hạt tiêu đen, chỉ có 5,9% hạt tiêu trắng, tỷ lệ hạt tiêu xay không đáng kể.

Tác giả: Chợ Tốt DakLak 24h - HPTrade
Sale off