Giá cà phê trực tuyến hôm nay - dak lak - lâm đồng - kon tum - luân đôn ... thế giới | Giá tiêu 2019

Giá cà phê trực tuyến hôm nay - cập nhật hàng ngày giá cafe khô, tươi, nguyên chất tại dak lak - lâm đồng - kon tum - luân đôn ... thế giới. Nguồn tham khảo sở công thương.

Giá cà phê  trực tuyến hôm nay như sau:

giá cà phê hôm nay

Giá cà phê trong nước

               
TT nhân xô Giá trung bình Thay đổi            
FOB (HCM) 1,425 Trừ lùi: -90            
Giá cà phê Đắk Lăk 33,100 300            
Lâm Đồng 32,200 300            
Gia Lai 32,900 300            
Đắk Nông 32,800 300            
Hồ tiêu 53,000 0            
Tỷ giá USD/VND 23,230 -10            
Đơn vị tính: VND/kg|FOB: USD($)/tấn      

Giá cà phê Robusta tại London

               
Kỳ hạn Giá Thay đổi % thay đổi Khối lượng Cao nhất Thấp nhất Mở cửa HĐ mở
19-Jan-19 1485 24 1.64% 182 1485 1470 1478 1701
19-Mar-19 1515 24 1.61% 2496 1518 1487 1489 56414
19-May-19 1534 24 1.59% 670 1535 1505 1510 25916
19-Jul-19 1551 24 1.57% 138 1551 1534 1534 11602
Đơn vị tính: USD($)/ Tấn Giá cà phê| Đơn vị giao dịch: lot = 10 tấn

Giá cà phê Arabica tại New York

               
Kỳ hạn Giá Giá cà phê Thay đổi % thay đổi Khối lượng Cao nhất Thấp nhất Mở cửa HĐ mở

19-Mar-19

102.2 2.5 2.51% 9092 102.4 99.65 99.7 130785
19-May-19 105.3 2.4 2.33% 2629 105.5 102.8 102.8 56839
19-Jul-19 108.15 2.45 2.32% 1289 108.3 105.75 105.9 33737
19-Sep-19 110.95 2.45 2.26% 745 111.05 108.6 108.7 21775
 
Đơn vị tính: USD Cent/lb | 1USD = 100cent | 1Lb ~= 0.45Kg | Đơn vị giao dịch: lot = 37,500 lb

THAM KHẢO GIÁ THU MUA CÀ PHÊ NHÂN XÔ MỘT SỐ VÙNG NGUYÊN LIỆU

EaH'leo KrôngNăng BuônHồ CưMgar PhướcAn KrôngAna BMT DakMin DakRlap BìnhDương
35.1 35.1 35.2 35.2 35.0 35.0 35.3 35.1 35.0 35.5
BảoLộc DiLinh LâmHà ChưSê IaGrai ĐứcCơ ĐăkHà GiaNghĩa ĐồngNai HCM
34.4 34.5 34.3 35.1 35.2 35.0 35.0 35.2 35.4 35.6

THAM KHẢO GIÁ CHÀO F.O.B

Mã hàng Số lượng Quy cách Kỳ hạn giao Giá chào bán - 31/07/2018
Việt Nam R2 (5% BB) 96,0 (tấn) Bao đay 9/18 -70 $/tấn so với giá Liffe T9/18
Việt Nam R1 (S16, 2% BB) 96,0 (tấn) Bao đay 9/18 -20 $/tấn so với giá Liffe T9/18
Việt Nam R1 (S18, 2% BB) 96,0 (tấn) Bao đay 9/18 -5 $/tấn so với giá Liffe T9/18
Việt Nam R1 (S16, 0,1% đen) 96,0 (tấn) Bao đay 9/18 +35 $/tấn so với giá Liffe T9/18
Việt Nam R1 (S18, 0,1% đen) 96,0 (tấn) Bao đay 9/18 +50 $/tấn so với giá Liffe T9/18
Việt Nam R1 (S16, đánh bóng) 96,0 (tấn) Bao đay 9/18 +90 $/tấn so với giá Liffe T9/18
Viêt Nam R1 (S18, đánh bóng) 96,0 (tấn) Bao đay 9/18 +105 $/tấn so với giá Liffe T9/18

GIÁ CÀ PHÊ

Thứ 3 - 31/07/2018

Giá xuất khẩu f.o.b (chào bán) usd/tấn

Gửi kho (mua vào) : 35.0 => 35.2 (đ/kg)

Doanh nghiệp chào mua nhân xô (BMT)

35.1 => 35.3

R2_5% đen vỡ 1590

TT mua tự do : 35.2 => 35.4 (đ/kg)

Bán R2 5% đen vỡ 36.7 => 36.8 (đ/kg) R1_Scr16_2% đen vỡ 1640

HCM (chào mua): 35.3 => 35.5 (đ/kg)

Bán R1 S16_2% đen vỡ

37.8 => 37.9 (đ/kg)

R1_Scr18_2% đen vỡ 1655

HCM chào mua R1, sàng16

[36.7 => 36.8] (đ/kg)

HCM chào mua R1, sàng18

[36.9 => 37.0] (đ/kg)

 

Bán R1 S18_2% đen vỡ

38.2 => 38.3 (đ/kg)

R1_Scr16_0.1% đen 1695
Bán R1 S16_0.1% đen

39.1 => 39.2 (đ/kg)

R1_Scr18_0.1% đen 1710 USD/VND 23,220
Bán R1 S18_0.1% đen 39.4 => 39.5 (đ/kg) R1_Scr16 đánh bóng 1750

Cà phê tươi :

- Hái chín: 0 (đ/kg)

- Hái xanh: 0 (đ/kg)

Bán R1 S16 đánh bóng 40.4 => 40.5 (đ/kg) R1_Scr18 đánh bóng 1765 Cà phê Arabica (CB khô - xô): 2456 $/tấn (57.0 đ/kg)
Bán R1 S18 đánh bóng 40.7 => 40.8 (đ/kg) Trừ lùi R2 xô FOB HCM -110 (1550 $/tấn)
Bán Arabica A1/S16,18 chế biến ướt, đen vỡ 0,1% 68.500 => 70.000 (đ/kg)    
Bán Robusta R1/S16,18 chế biến ướt, đen vỡ 0,1% 58.000 => 62.000 (đ/kg) Chênh lệch Arabica T9 và Robusta T9 = 796 $/tấn (= 36.10 cent/lb)
Ghi chú: [R2 = Robusta loại 2]     [S16 = sàng hạt 16]     [BB = Tỷ lệ đen và Vỡ]     [No Black = không hạt đen]     [Wet = chế biến ướt]     [Polished = đánh bóng]

FOB là gì?

FOB 1 thuật ngữ viết tắt trong tiếng Anh của cụm trong khoảng Free On Board, nghĩa là Miễn bổn phận Trên Boong tàu nơi đi còn gọi là "Giao lên tàu". Trong giao dịch theo giá FOB bên bán hàng cần phải trả cước phí xếp hàng lên tàu. Sự chuyển dịch các rủi ro diễn ra lúc hàng hóa vượt qua lan can tàu tại cảng xếp hàng. Về mặt quốc tế, thuật ngữ này chỉ rõ cảng xếp hàng, tỉ dụ "FOB New York" hay "FOB Hải Phòng". các khoản giá bán khác như cước vận vận chuyển, phí bảo hiểm thuộc về nghĩa vụ của bên tìm hàng.

Giá trừ lùi là gì?

Trừ lùi là mức giá mà bên tìm trừ vào giá của bên bán. Thường là do vấn đề về chất lượng và nhãn hàng. ví dụ: Giá cà phê hiện giờ là: 1338$/tấn (ngày 30/06/2010), và mức trừ lùi là: 50$/ tấn. Điều này sở hữu tức thị bên bán chỉ nhận được số tiền là: 1338 - 50 = 1288$/tấn (chưa đề cập các khoản trừ về các mức giá phát sinh)

 

Thuật ngữ cà phêTHUẬT NGỮ CAFE CHUYÊN NGHIỆP NHẤT ĐỊNH PHẢI BIẾT

Acidity, Acidy, Acid

- tính axit Tính acit,cộng sở hữu flavor-hương vị, aroma-mùi và body-bề ngoài, là các khái niệm được sử dụng bởi các chuyên gia thử cà phê. Tính acid là vị chua nhẹ, sở hữu trong cà phê cái rẻ. Thuật ngữ này tương đương mang độ pH, vị chua hay trong phổ thông trường hợp còn là bất cứ thành phần nào trong cà phê gây nên chứng khó tiêu, hay tình trạng phấp phỏng cho người uống.

Aged coffee/ Vintage coffee

Theo truyển thống, cà phê được giữ trong kho chừng vài năm do dụng tâm, cũng thỉnh thoảng do tình cờ. Như thế sẽ làm cho giảm tính acit và tăng tính đầy đặn (body) cho cà phê.

Arabica- cà phê Arabica

Giống cà phê được trồng sớm nhất, và cho tới ngày nay vẫn là mẫu được trồng nhiều hơn cả. 70% sản lượng cà phê trên toàn cầu là Arabica. Nó được Đánh giá là cao cấp hơn so có giống cà phê Robusta.

Aroma

- Mùi Là mùi thơm phưng phức ngửi thấy ngay của cà phê pha nongs. Cà phê chiếc tốt được khiến cho từ cà phê tươi (hạt cà phê không để lâu sau khi rang) sẽ sở hữu mùi này.

Balance

- Độ thăng bằng Là thuật ngữ dùng để chỉ hương vị cà phê, mà trong đó ko mang đặc tính nào nổi bật hơn so mang những đặc tính còn lại.

Barista - Người chuyên pha cà phê - Là thuật ngữ của người Ý tiêu dùng để chỉ những người pha espresso được đào tạo và mang kinh nghiệm.

Body - Tính đầy đặn Là cảm giác về sự phần đông hay đầy đặn của cà phê lúc uống cà phê.

Caffeine - Là một chiếc chất ancaloit không mùi, có vị đắng gây kích thích sở hữu trong cà phê và trà.

Cherry - Thuật ngữ chung để chỉ quả của cây cà phê. Mỗi một cherry có 2 hạt cà phê (bean) đều nhau.

Cupping

Thử cà phê Là một giấy tờ được sử dụng bởi những chuyên gia thử cà phê để Tìm hiểu chất lượng của hạt cà phê. rộng rãi cái hạt được đem ra Tìm hiểu, mỗi chiếc xay vào đổ vào những cốc khác nhau sau đấy chế nước vào. những chuyên gia lần lượt thử sở hữu nước nóng và nước lạnh. quy trình chuẩn bao gồm: hít sâu, sau đấy húp xì xụp từng ngụm cà phê để nó tràn nhanh vào mặt dưới của lưỡi.

Clean Cà phê sạch - Là thuật ngữ trong quá trình thử cà phê (cupping), tiêu dùng để chỉ dòng cà phê có hương vị thuần chất, ko pha tạp và không bị hỏng.

Complexity - Tính phức tạp Thuật ngữ dùng để trình bày loại cà phê với tới cảm giác có rộng rãi lớp hương vị, và hương vị mang sự đổi thay, luân chuyển, cùng lúc với đến cảm nhận về chiều sâu cũng như tính cộng hưởng.

Crema - Lớp bọt màu nâu nhạt trên bề mặt của một cốc espresso được pha chế chuẩn trong khoảng dòng hạt cà phê đạt chất lượng.

Finish - Hương vị cuối Là cảm nhận về hương vị cà phê lúc nuốt vào. có nhiều loại cà phê mang đến ấn tượng tương đối khác nhau về cảm nhận lúc nhấp ngụm trước nhất và cảm nhận lúc cà phê tràn trong mồm.

Flavor - Hương vị Là sự biểu lộ về tính axit, tính phần nhiều và mùi của cà phê. Hương vị cà phê được ham trên khắp toàn cầu.

Mild - Êm dịu Là thuật ngữ thương nghiệp dùng để chỉ dòng cà phê Arabica với chất lượng cao. Ngược sở hữu nó là hard (cứng) hay inferior (kém).

Richness - Tính đầy đủ Là sự hầu hết trong hương vị (flavour), sự đầy đặn (body) hay độ axit (acidity).


Cập nhật tin tức giá cà phê trong nước

tin tức giá cà phê hôm nay

Ảnh minh họa. Giá cà phê hôm nay

Giá nông sản hôm nay, giá cà phê hôm nay ko sở hữu đa dạng biến động. Đông đảo khu vực Tây Nguyên xuống còn 34.300 - 35.100 đồng/kg.

Riêng khu vực Kom Tum, giá cà phê chỉ giảm nhẹ 100 đồng/kg còn 35.000 đồng/kg. Giá cà phê khu vực Đắk Lắk cao nhất đạt 35.100 đồng/kg. Giá cà phê tại khu vực TP HCM giảm 400 đồng/kg xuống 36.400 đồng/kg.

Hiệp hội Cà phê – Ca cao Việt Nam (Vicofa) ước lượng Việt Nam sẽ xuất khẩu được 1,5 triệu tấn cà phê trong niên vụ 2017 – 2018, sở hữu kim ngạch đạt khoảng 3 tỷ đô la Mỹ. So mang vụ trước, xuất khẩu cà phê tăng 0,8% về khối lượng nhưng lại giảm 10,5% về giá trị.

Kim ngạch xuất khẩu giảm chủ yếu do giá cà phê nhân đang ở mức tốt nhất trong vòng 50 năm qua. Tính đến ngày 26/7, giá thu sắm cà phê nhân xô tại những tỉnh Tây Nguyên dao động trong khoảng 34.600 – 35.500 đồng/kg, có giá giao về các kho quanh co TP.HCM chỉ đạt 36.700 đồng/kg.

Về sản lượng, Vicofa ước lượng Việt Nam sẽ cung ứng được một,55 triệu tấn cà phê trong niên vụ hiện tại, nâng cao 100.000 tấn so có niên vụ 2016 – 2017. Về cơ cấu sản phẩm, Vicofa cho biết xuất khẩu cà phê chế biến của Việt Nam trong mấy năm qua đã tăng lên chóng vánh. Trong 5 năm tới, lượng xuất khẩu cà phê đã qua chế biến dự báo sẽ tăng lên 200.000 tấn, gấp đôi mức ngày nay. tuy nhiên, Hiệp hội ước tính lượng tiêu thụ cà phê trong nước cũng tăng lên 15%, khiến cho lượng cà phê nhân xuất khẩu giảm xuống còn khoảng một – 1,2 tấn/năm.

Sản lượng cà phê Ấn Độ niên vụ 2018-19 dự đoán giảm do mưa to thất thường trong vài tuần qua tại các khu vực sản xuất chính của Kodagu và Chikamagalur khiến cho rụng trái và gây các dịch bệnh nấm.

“Kiểu mưa này sẽ tác động lên phân phối cà phê niên vụ tới và khó với thể ước đoán chừng độ thiệt hại sản lượng vào thời khắc này”, theo Y Raghuramulu, giám đốc điều hành Hội đồng Cà phê Ấn Độ cho hay. Kodagu với lượng mưa vượt 43% từ đầu năm 2018 tới nay, so có cộng kỳ năm 2017.

Hassan nhận lượng mưa nâng cao 78% và Chikmagalur 51%. các Thống kê về dịch bệnh bùng phát đã được gửi đi trong khoảng những khu vực trồng cà phê lớn của Ấn Độ. bên cạnh đó, những Báo cáo cho hay vấn đề rụng quả cũng xảy ra phổ biến. Nhưng ảnh hưởng rốt cục sẽ chỉ được Tìm hiểu sau khi mưa dừng.

HT Pramod, chủ tịch Hiệp hội những người trồng cà phê Karnataka, cho hay mưa đa dạng đang diễn ra trên khắp những khu vực trồng cà phê lớn của Chikmagalur, Hassan và Kodagu. Karnataka chiếm hơn 70% sản lượng cà phê của Ấn Độ. Tại Kerala, 1 bang phân phối cà phê Robusta lớn khác, Hiệp hội cà phê bang Kerala ước tính thiệt hại sản lượng khoảng 8 – 10% do mưa lớn.

Sản lượng cà phê Ấn Độ chạm mức cao kỷ lục 348.000 tấn trong niên vụ 2015-16, sau đấy giảm do biến động thời tiết tác động thụ động lên cung cấp.

Niên vụ 2017-19, sản lượng cà phê Ấn Độ ước đạt 316.000 tấn, nâng cao 1,3% so sở hữu niên vụ trước ấy. Giá cà phê tháng 07 giảm mạnh 600 đồng, sau khi tăng liên tiếp phổ thông ngày qua. Hiện giá cà phê hôm nay giao dịch ở mức 36.300 – 36.800 đồng/kg. Giá cà phê phải chăng ko chỉ diễn ra ở Việt Nam mà tại những nước cung ứng cà phê to, dân cày cũng đang gặp số đông khó khan. Giá tiêu hôm nay có biến động nhẹ, đa dạng nơi nâng cao thêm 1000 đồng, đàm phán ở mức 53.000 – 57.000 đồng/kg.

Giá cà phê giảm mạnh 600 đồng/kg

Giá cà phê tháng này tại đa dạng địa phương trong cả nước giảm mạnh 600 đồng/kg, đưa giá cà phê đàm phán ở mức 36.300 – 36.800 đồng. Cụ thể, tại Lâm Đồng giá cà phê đang ở mức 36.300 đồng/kg.

Giá cà phê tại thức giấc ĐắkLắk đang dao động mức 36.600 đồng/kg Còn tại Gia Lai giá cà phê bữa nay ở mức 36.000 đồng/kg. Tại Kon Tum giá cà phê hôm nay vẫn duy trì mức 36.700 đồng/kg. Giá cà phê tốt đã tác động hầu hết đến nông dân các nước cung cấp cà phê lớn. Liên đoàn cà phê Colombia vừa lên tiếng kêu gọi chính phủ hỗ trợ trực tiếp nông dân trồng cà phê do giá cà phê thấp trên cả thị trường quốc tế và nội địa, và đồng peso tăng giá.

Giá cà phê trên thị phần nội địa Colombia giảm xuống còn 267,2 đô la/125kg trong quý 01/2018, giảm 13,7% so với cộng kỳ năm 2017, Liên đoàn cho biết. Trong phiên giao dịch ngày hai/4, giá cà phê Arabica giao tháng 5 giảm xuống còn một,163 đô la Mỹ/lb, mức tốt nhất đối sở hữu hiệp đồng giao ngay đề cập từ tháng 7/2018, sau đấy nâng cao nhẹ 0,2% trong phiên thương lượng ngày ¾ lên 1,166 đô la/lb. “Liên đoàn kêu gọi khẩn cấm sự can thiệp của chính phủ tạo ra cơ chế tương trợ trực tiếp cho dân cày, ngoài tín dụng, để khắc phục hiện trạng cạnh tranh ngày nay”, Liên đoàn cà phê Colombia kêu gọi. “giá thành phân phối như bây giờ làm cho dân cày chẳng thể vay vốn mới, đặc thù là khi họ ko có khả năng trả tiền những khoản nợ trước đó”. Liên doàn kỳ vẳng sẽ luận bàn sở hữu các nhà chức trách về tình hình này.

Trước đây, chính phủ Colombia từng trợ cấp tiền mặt và giúp dân cày trồng cao su đầu vào như phân bón. Sản lượng cà phê Colombia năm 2018 dự đoán giảm xuống còn khoảng 13,5 – 14 triệu bao mẫu 60kg. công đoạn 2016-17, sản lượng cà phê Colombia đạt 14,2 triệu bao loại 60kg.

 

 

Tác giả: Hoàng Phúc
Sale off