Giá cà phê hôm nay - dak lak - lâm đồng - kon tum - luân đôn ... thế giới | giacaphe vn

Giá cà phê hôm nay - cập nhật hàng ngày giá cafe khô, tươi, nguyên chất tại dak lak - lâm đồng - kon tum - luân đôn ... thế giới. Nguồn tham khảo sở công thương.

Giá cà phê hôm nay như sau:

giá cà phê hôm nay

Giá cà phê trong nước

TT nhân xô Giá trung bình Thay đổi
FOB (HCM) 1,524 Trừ lùi: -120
Đắk Lăk 34,900 -300
Lâm Đồng 34,300 -300
Gia Lai 34,800 -300
Đắk Nông 34,800 -300
Hồ tiêu 52,000 0
Tỷ giá USD/VND 23,245 +25
Đơn vị tính: VND/kg|FOB: USD($)/tấn
 

Giá cà phê Robusta giao dịch tại Luân đôn

Kỳ hạn Giá Thay đổi % thay đổi Khối lượng Cao nhất Thấp nhất Mở cửa HĐ mở
09/18 1644 -16 -0.96 % 8251 1666 1639 1658 65307
11/18 1637 -15 -0.91 % 5734 1657 1632 1649 35413
01/19 1639 -14 -0.85 % 3247 1658 1634 1650 20229
03/19 1651 -14 -0.84 % 372 1669 1647 1668 5798
Đơn vị tính: USD($)/ Tấn Giá cà phê| Đơn vị giao dịch: lot = 10 tấn

Giá cà phê Arabica giao dịch tại New York

Kỳ hạn Giá Giá cà phê Thay đổi % thay đổi Khối lượng Cao nhất Thấp nhất Mở cửa HĐ mở
09/18 109.90 -1.50 -1.35 % 30281 111.80 109.55 111.40 154280
12/18 113.10 -1.50 -1.31 % 20727 115 112.80 114.70 90859
03/19 116.60 -1.45 -1.23 % 5787 118.45 116.30 118.05 38324
05/19 119 -1.45 -1.20 % 2445 120.80 118.65 120.45 21802
Đơn vị tính: USD Cent/lb | 1USD = 100cent | 1Lb ~= 0.45Kg | Đơn vị giao dịch: lot = 37,500 lb

 

THAM KHẢO GIÁ THU MUA CÀ PHÊ NHÂN XÔ MỘT SỐ VÙNG NGUYÊN LIỆU

EaH'leo KrôngNăng BuônHồ CưMgar PhướcAn KrôngAna BMT DakMin DakRlap BìnhDương
35.1 35.1 35.2 35.2 35.0 35.0 35.3 35.1 35.0 35.5
BảoLộc DiLinh LâmHà ChưSê IaGrai ĐứcCơ ĐăkHà GiaNghĩa ĐồngNai HCM
34.4 34.5 34.3 35.1 35.2 35.0 35.0 35.2 35.4 35.6

THAM KHẢO GIÁ CHÀO F.O.B

Mã hàng Số lượng Quy cách Kỳ hạn giao Giá chào bán - 31/07/2018
Việt Nam R2 (5% BB) 96,0 (tấn) Bao đay 9/18 -70 $/tấn so với giá Liffe T9/18
Việt Nam R1 (S16, 2% BB) 96,0 (tấn) Bao đay 9/18 -20 $/tấn so với giá Liffe T9/18
Việt Nam R1 (S18, 2% BB) 96,0 (tấn) Bao đay 9/18 -5 $/tấn so với giá Liffe T9/18
Việt Nam R1 (S16, 0,1% đen) 96,0 (tấn) Bao đay 9/18 +35 $/tấn so với giá Liffe T9/18
Việt Nam R1 (S18, 0,1% đen) 96,0 (tấn) Bao đay 9/18 +50 $/tấn so với giá Liffe T9/18
Việt Nam R1 (S16, đánh bóng) 96,0 (tấn) Bao đay 9/18 +90 $/tấn so với giá Liffe T9/18
Viêt Nam R1 (S18, đánh bóng) 96,0 (tấn) Bao đay 9/18 +105 $/tấn so với giá Liffe T9/18

GIÁ CÀ PHÊ

Thứ 3 - 31/07/2018

Giá xuất khẩu f.o.b (chào bán) usd/tấn

Gửi kho (mua vào) : 35.0 => 35.2 (đ/kg)

Doanh nghiệp chào mua nhân xô (BMT)

35.1 => 35.3

R2_5% đen vỡ 1590

TT mua tự do : 35.2 => 35.4 (đ/kg)

Bán R2 5% đen vỡ 36.7 => 36.8 (đ/kg) R1_Scr16_2% đen vỡ 1640

HCM (chào mua): 35.3 => 35.5 (đ/kg)

Bán R1 S16_2% đen vỡ

37.8 => 37.9 (đ/kg)

R1_Scr18_2% đen vỡ 1655

HCM chào mua R1, sàng16

[36.7 => 36.8] (đ/kg)

HCM chào mua R1, sàng18

[36.9 => 37.0] (đ/kg)

 

Bán R1 S18_2% đen vỡ

38.2 => 38.3 (đ/kg)

R1_Scr16_0.1% đen 1695
Bán R1 S16_0.1% đen

39.1 => 39.2 (đ/kg)

R1_Scr18_0.1% đen 1710 USD/VND 23,220
Bán R1 S18_0.1% đen 39.4 => 39.5 (đ/kg) R1_Scr16 đánh bóng 1750

Cà phê tươi :

- Hái chín: 0 (đ/kg)

- Hái xanh: 0 (đ/kg)

Bán R1 S16 đánh bóng 40.4 => 40.5 (đ/kg) R1_Scr18 đánh bóng 1765 Cà phê Arabica (CB khô - xô): 2456 $/tấn (57.0 đ/kg)
Bán R1 S18 đánh bóng 40.7 => 40.8 (đ/kg) Trừ lùi R2 xô FOB HCM -110 (1550 $/tấn)
Bán Arabica A1/S16,18 chế biến ướt, đen vỡ 0,1% 68.500 => 70.000 (đ/kg)    
Bán Robusta R1/S16,18 chế biến ướt, đen vỡ 0,1% 58.000 => 62.000 (đ/kg) Chênh lệch Arabica T9 và Robusta T9 = 796 $/tấn (= 36.10 cent/lb)
Ghi chú: [R2 = Robusta loại 2]     [S16 = sàng hạt 16]     [BB = Tỷ lệ đen và Vỡ]     [No Black = không hạt đen]     [Wet = chế biến ướt]     [Polished = đánh bóng]

FOB là gì?

FOB một thuật ngữ viết tắt trong tiếng Anh của cụm từ Free On Board, nghĩa là Miễn trách nhiệm Trên Boong tàu nơi đi còn gọi là "Giao lên tàu".

Trong giao dịch theo giá FOB bên bán hàng cần phải trả cước phí xếp hàng lên tàu. Sự chuyển dịch các rủi ro diễn ra khi hàng hóa vượt qua lan can tàu tại cảng xếp hàng. Về mặt quốc tế, thuật ngữ này chỉ rõ cảng xếp hàng, ví dụ "FOB New York" hay "FOB Hải Phòng". Các khoản chi phí khác như cước vận tải, phí bảo hiểm thuộc về trách nhiệm của bên mua hàng.

Giá trừ lùi là gì?

Trừ lùi là mức giá mà bên mua trừ vào giá của bên bán. Thường là do vấn đề về chất lượng và thương hiệu.

Ví dụ: Giá cà phê hiện tại là: 1338$/tấn (ngày 30/06/2009), và mức trừ lùi là: 50$/ tấn. Điều này có nghĩa là bên bán chỉ nhận được số tiền là: 1338 - 50 = 1288$/tấn (chưa kể các khoản trừ về các chi phí phát sinh)


 

Thuật ngữ cà phêTHUẬT NGỮ CAFE CHUYÊN NGHIỆP NHẤT ĐỊNH PHẢI BIẾT

Acidity, Acidy, Acid- tính axit

Tính acit,cùng với flavor-hương vị, aroma-mùi và body-bề ngoài, là những khái niệm được sử dụng bởi  những chuyên gia thử cà phê. Tính acid là vị chua nhẹ, có trong cà phê loại tốt. Thuật ngữ này tương đương với độ pH, vị chua hay trong nhiều trường hợp còn là bất cứ thành phần nào trong cà phê gây nên chứng khó tiêu, hay trạng thái bồn chồn cho người uống.

Aged coffee/ Vintage coffee

Theo truyển thống, cà phê được giữ trong kho chừng vài năm do chủ ý, cũng đôi khi do tình cờ. Như thế sẽ làm giảm tính acit và tăng tính đầy đặn (body) cho cà phê.

Arabica- cà phê Arabica

Giống cà phê được trồng sớm nhất, và cho đến ngày nay vẫn là loại được trồng nhiều hơn cả. 70% sản lượng cà phê trên thế giới là Arabica. Nó được đánh giá là cao cấp hơn so với giống cà phê Robusta.

Aroma - Mùi

Là mùi thơm phưng phức ngửi thấy ngay của cà phê pha nongs. Cà phê loại tốt được làm từ cà phê tươi (hạt cà phê không để lâu sau khi rang) sẽ có mùi này.

Balance - Độ cân bằng

Là thuật ngữ dùng để chỉ hương vị cà phê, mà trong đó không có đặc tính nào vượt trội hơn so với những đặc tính còn lại.

Barista - Người chuyên pha cà phê

Là thuật ngữ của người Ý dùng để chỉ những người pha espresso được đào tạo và có kinh nghiệm.

Body - Tính đầy đặn

Là cảm giác về sự đầy đủ hay đầy đặn của cà phê khi uống cà phê.

Caffeine

Là một loại chất ancaloit không mùi, có vị đắng gây kích thích có trong cà phê và trà.

Cherry

Thuật ngữ chung để chỉ quả của cây cà phê. Mỗi một cherry có hai hạt cà phê (bean) đều nhau.

Cupping - Thử cà phê

Là một thủ tục được dùng bởi các chuyên gia thử cà phê để đánh giá chất lượng của hạt cà phê. Nhiều loại hạt được đem ra đánh giá, mỗi loại xay vào đổ vào các cốc khác nhau sau đó chế nước vào. Các chuyên gia lần lượt thử với nước nóng và nước lạnh. Quy trình chuẩn bao gồm: hít sâu, sau đó húp xì xụp từng ngụm cà phê để nó tràn nhanh vào mặt dưới của lưỡi.

Cupping

Clean - Cà phê sạch

Là thuật ngữ trong quá trình thử cà phê (cupping), dùng để chỉ loại cà phê có hương vị nguyên chất, không pha tạp và không bị hỏng.

Complexity - Tính phức tạp

Thuật ngữ dùng để miêu tả loại cà phê mang đến cảm giác có nhiều lớp hương vị, và hương vị có sự thay đổi, luân chuyển, đồng thời mang đến cảm nhận về chiều sâu cũng như tính cộng hưởng.

Crema

Lớp bọt màu nâu nhạt trên bề mặt của một cốc espresso được pha chế chuẩn từ loại hạt cà phê đạt chất lượng.

Finish - Hương vị cuối

Là cảm nhận về hương vị cà phê khi nuốt vào. Có nhiều loại cà phê mang đến ấn tượng tương đối khác nhau về cảm nhận khi nhấp ngụm đầu tiên và cảm nhận khi cà phê tràn trong miệng.

Flavor - Hương vị

Là sự mô tả về tính axit, tính đầy đủ và mùi của cà phê.

Hương vị cà phê được yêu thích trên khắp thế giới

Mild - Êm dịu

Là thuật ngữ thương mại dùng để chỉ loại cà phê Arabica có chất lượng cao. Ngược với nó là hard (cứng) hay inferior (kém).

Richness - Tính đầy đủ

Là sự đầy đủ trong hương vị (flavour), sự đầy đặn (body) hay độ axit (acidity).


Cập nhật tin tức giá cà phê trong nước

tin tức giá cà phê hôm nay

Ảnh minh họa. Giá cà phê hôm nay

Giá nông sản hôm nay , giá cà phê hôm nay không có nhiều biến động. Hầu hết khu vực Tây Nguyên xuống còn 34.300 - 35.100 đồng/kg. Riêng khu vực Kom Tum, giá cà phê chỉ giảm nhẹ 100 đồng/kg còn 35.000 đồng/kg. Giá cà phê khu vực Đắk Lắk cao nhất đạt 35.100 đồng/kg.

Giá cà phê tại khu vực TP HCM giảm 400 đồng/kg xuống 36.400 đồng/kg.

Hiệp hội Cà phê – Ca cao Việt Nam (Vicofa) ước tính Việt Nam sẽ xuất khẩu được 1,5 triệu tấn cà phê trong niên vụ 2017 – 2018, với kim ngạch đạt khoảng 3 tỷ USD. So với vụ trước, xuất khẩu cà phê tăng 0,8% về khối lượng nhưng lại giảm 10,5% về giá trị.

Kim ngạch xuất khẩu giảm chủ yếu do giá cà phê nhân đang ở mức thấp nhất trong vòng 50 năm qua. Tính đến ngày 26/7, giá thu mua cà phê nhân xô tại các tỉnh Tây Nguyên dao động trong khoảng 34.600 – 35.500 đồng/kg, với giá giao về các kho quanh TP.HCM chỉ đạt 36.700 đồng/kg.

Về sản lượng, Vicofa ước tính Việt Nam sẽ sản xuất được 1,55 triệu tấn cà phê trong niên vụ hiện tại, tăng 100.000 tấn so với niên vụ 2016 – 2017.

Về cơ cấu sản phẩm, Vicofa cho biết xuất khẩu cà phê chế biến của Việt Nam trong mấy năm qua đã tăng lên nhanh chóng. Trong 5 năm tới, lượng xuất khẩu cà phê đã qua chế biến dự báo sẽ tăng lên 200.000 tấn, gấp đôi mức hiện tại.

Ngoài ra, Hiệp hội ước tính lượng tiêu thụ cà phê trong nước cũng tăng lên 15%, khiến lượng cà phê nhân xuất khẩu giảm xuống còn khoảng 1 – 1,2 triệu tấn/năm.

Sản lượng cà phê Ấn Độ niên vụ 2018-19 dự báo giảm do mưa lớn bất thường trong vài tuần qua tại các khu vực sản xuất chính của Kodagu và Chikamagalur làm rụng trái và gây các dịch bệnh nấm. “Kiểu mưa này sẽ tác động lên sản xuất cà phê niên vụ tới và khó có thể ước đoán mức độ thiệt hại sản lượng vào thời điểm này”, theo Y Raghuramulu, tổng giám đốc Hội đồng Cà phê Ấn Độ cho hay.

Kodagu có lượng mưa vượt 43% từ đầu năm 2018 đến nay, so với cùng kỳ năm 2017. Hassan nhận lượng mưa tăng 78% và Chikmagalur 51%. Các báo cáo về dịch bệnh bùng phát đã được gửi đi từ các khu vực trồng cà phê lớn của Ấn Độ. Ngoài ra, các báo cáo cho hay vấn đề rụng quả cũng xảy ra phổ biến. Nhưng tác động cuối cùng sẽ chỉ được đánh giá sau khi mưa ngừng.

HT Pramod, chủ tịch Hiệp hội những người trồng cà phê Karnataka, cho hay mưa nhiều đang diễn ra trên khắp các khu vực trồng cà phê lớn của Chikmagalur, Hassan và Kodagu. Karnataka chiếm hơn 70% sản lượng cà phê của Ấn Độ. Tại Kerala, một bang sản xuất cà phê Robusta lớn khác, Hiệp hội cà phê bang Kerala ước tính thiệt hại sản lượng khoảng 8 – 10% do mưa lớn.

Sản lượng cà phê Ấn Độ chạm mức cao kỷ lục 348.000 tấn trong niên vụ 2015-16, sau đó giảm do biến động thời tiết tác động tiêu cực lên sản xuất. Niên vụ 2017-18, sản lượng cà phê Ấn Độ ước đạt 316.000 tấn, tăng 1,3% so với niên vụ trước đó.

Giá cà phê tháng 07  giảm mạnh 600 đồng, sau khi tăng liên tục nhiều ngày qua. Hiện giá cà phê hôm nay giao dịch ở mức 36.300 – 36.800 đồng/kg. Giá cà phê thấp không chỉ diễn ra ở Việt Nam mà tại các nước sản xuất cà phê lớn, nông dân cũng đang gặp rất nhiều khó khan. Giá tiêu hôm nay có biến động nhẹ, nhiều nơi tăng thêm 1000 đồng, giao dịch ở mức 53.000 – 57.000 đồng/kg.

 

Giá cà phê giảm mạnh 600 đồng/kg

Giá cà phê tháng này tại nhiều địa phương trong cả nước giảm mạnh 600 đồng/kg, đưa giá cà phê giao dịch ở mức 36.300 – 36.800 đồng. Cụ thể, tại Lâm Đồng giá cà phê đang ở mức 36.300 đồng/kg.

Giá cà phê tại tỉnh ĐắkLắk đang dao động mức 36.600 đồng/kg

Còn tại Gia Lai giá cà phê hôm nay ở mức 36.000 đồng/kg. Tại Kon Tum giá cà phê hôm nay vẫn duy trì mức 36.700 đồng/kg.

Giá cà phê thấp đã ảnh hưởng rất nhiều tới nông dân các nước sản xuất cà phê lớn. Liên đoàn cà phê Colombia vừa lên tiếng kêu gọi chính phủ hỗ trợ trực tiếp nông dân trồng cà phê do giá cà phê thấp trên cả thị trường quốc tế và nội địa, và đồng peso tăng giá.

Giá cà phê trên thị trường nội địa Colombia giảm xuống còn 267,2 USD/125kg trong quý 01/2018, giảm 13,7% so với cùng kỳ năm 2017, Liên đoàn cho biết. Trong phiên giao dịch ngày 2/4, giá cà phê Arabica giao tháng 5 giảm xuống còn 1,163 USD/lb, mức thấp nhất đối với hợp đồng giao ngay kể từ tháng 7/2018, sau đó tăng nhẹ 0,2% trong phiên giao dịch ngày ¾ lên 1,166 USD/lb.

“Liên đoàn kêu gọi khẩn cấm sự can thiệp của chính phủ tạo ra cơ chế hỗ trợ trực tiếp cho nông dân, ngoài tín dụng, để giải quyết tình trạng khó khăn hiện nay”, Liên đoàn cà phê Colombia kêu gọi. “Chi phí sản xuất như hiện nay khiến nông dân không thể vay vốn mới, đặc biệt là khi họ không có khả năng thanh toán các khoản nợ trước đó”.

Liên doàn kỳ vọng sẽ thảo luận với các nhà chức trách về tình hình này. Trước đây, chính phủ Colombia từng trợ cấp tiền mặt và giúp nông dân trồng cao su đầu vào như phân bón. Sản lượng cà phê Colombia năm 2018 dự báo giảm xuống còn khoảng 13,5 – 14 triệu bao loại 60kg. Giai đoạn 2016-17, sản lượng cà phê Colombia đạt 14,2 triệu bao loại 60kg

Tác giả: Chợ Tốt DakLak 24h - HPTrade
Sale off